Phân loại máy nén khí trục vít được chia thành: máy nén khí trục vít kín hoàn toàn, máy nén khí trục vít bán kín và máy nén khí trục vít hở.. Là một loại máy nén lạnh quay, máy nén trục vít có đặc điểm của cả kiểu piston và kiểu truyền động (kiểu tốc độ).
1) So với máy nén lạnh piston kiểu chuyển động tịnh tiến, máy nén lạnh trục vít có một loạt ưu điểm như tốc độ cao, trọng lượng nhẹ, kích thước nhỏ, diện tích chiếm chỗ nhỏ và độ rung khí thải thấp.
2) Máy nén lạnh kiểu trục vít không có lực quán tính khối lượng tịnh tiến, hiệu suất cân bằng động tốt, hoạt động êm ái, khung máy ít rung động, có thể làm cho móng nhỏ hơn.
3) Cấu trúc máy nén lạnh trục vít đơn giản, số lượng bộ phận ít, không có các bộ phận hao mòn như van, vòng piston, các bộ phận ma sát chính như rôto, ổ bi, v.v., độ bền và khả năng chống mài mòn tương đối cao, điều kiện bôi trơn tốt, do đó lượng gia công ít, tiêu hao vật liệu thấp, chu kỳ vận hành dài, sử dụng đáng tin cậy hơn, bảo trì đơn giản, thuận lợi cho việc thực hiện tự động hóa điều khiển.
4) So với máy nén tốc độ, máy nén trục vít có đặc điểm truyền khí cưỡng bức, nghĩa là thể tích khí thải hầu như không bị ảnh hưởng bởi áp suất khí thải, hiện tượng dâng áp không xảy ra ở thể tích khí thải nhỏ, và hiệu suất cao vẫn có thể được duy trì trong phạm vi điều kiện làm việc rộng.
5) Việc sử dụng van trượt điều chỉnh có thể giúp điều chỉnh năng lượng vô cấp.
6) Máy nén trục vít không nhạy cảm với lượng chất lỏng nạp vào, có thể sử dụng làm mát bằng phun dầu, do đó, ở cùng tỷ số áp suất, nhiệt độ đầu ra thấp hơn nhiều so với loại piston, vì vậy tỷ số áp suất một cấp cao hơn.
7), không có khoảng trống, do đó hiệu suất thể tích cao.
Cấu trúc cốt lõi của máy nén khí trục vít bao gồm thiết bị mạch dầu, bộ lọc hút, van một chiều, thiết bị bảo vệ hệ thống và bộ điều khiển công suất làm mát.
(1) Thiết bị mạch dầu
Bao gồm bộ tách dầu, bộ lọc dầu, bộ gia nhiệt dầu, cảm biến mức dầu.
(2) Bộ lọc hút
Nó được sử dụng để loại bỏ tạp chất trong môi trường nhằm bảo vệ hoạt động bình thường của van và thiết bị. Khi chất lỏng đi vào hộp lọc có lưới lọc kích thước nhất định, các tạp chất sẽ bị giữ lại, và chất lỏng đã được lọc sạch sẽ được thải ra qua cửa thoát của bộ lọc.
(3) Van kiểm tra
Dừng lại để ngăn khí áp suất cao quay trở lại máy nén từ dàn ngưng tụ, nhằm tránh tác động của áp suất ngược lên máy nén và hiện tượng quay ngược của rôto.
(4) Thiết bị bảo vệ hệ thống
Giám sát nhiệt độ khí thải: thiếu dầu sẽ gây ra hiện tượng nhiệt độ khí thải tăng đột ngột, mô-đun bảo vệ điện tử có thể giám sát nhiệt độ khí thải.
Công tắc chênh lệch áp suất cao/thấp: sử dụng khả năng đóng/mở của nó để điều khiển việc đóng/mở, nhằm đảm bảo thiết bị có thể được đóng kịp thời trong trường hợp áp suất bất thường, bảo vệ thiết bị khỏi các tác nhân gây nhiễu.
Kiểm soát mức dầu: Nên sử dụng thiết bị giám sát mức dầu để kiểm soát chặt chẽ mức dầu trong các ứng dụng này (bố trí đường ống dài, bố trí dàn ngưng tụ từ xa).
(5) Điều khiển công suất làm mát
Theo điều chỉnh công suất làm mát 100-75-50-25%, khối trượt có 4 vị trí tương ứng, khối trượt được kết nối trực tiếp với van trượt di chuyển trong xi lanh thủy lực, vị trí của van trượt được điều khiển bởi van điện từ để thay đổi hình dạng thực tế của van trượt nhằm thay đổi cửa hút.
Thời gian đăng bài: 13/06/2024